Môn học đang chọn

Hóa hữu cơ 2

Chọn đáp án cho từng câu hỏi và nộp bài để xem kết quả chi tiết.

50câu trong đề
Đảo thứ tự đáp án trong từng câu; bỏ tích để về thứ tự ban đầu.
Câu 1 / 50

Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1); CH2=CHCHO (2); CH≡CCHO (3); CH2=CHCH2OH (4); (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo ra một sản phẩm là:

Câu 2 / 50

Acid béo nào là chất béo không bão hòa

Câu 3 / 50

Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose ta thu được sản phẩm là

Câu 4 / 50

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

Câu 5 / 50

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 6 / 50

Pyridine tan tốt trong dung môi nào?

Câu 7 / 50

Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là đúng:

Câu 8 / 50

Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?

Câu 9 / 50

Sau khi tổng hợp hợp chất hữu cơ, sản phẩm sinh ra thường bị lẫn tạp chất. Có thể loại bỏ tạp chất bằng phương pháp nào:

Câu 10 / 50

Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?

Câu 11 / 50

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

Câu 12 / 50

Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là:

Câu 13 / 50

Glucose và fructose

Câu 14 / 50

Phenol phản ứng với FeCl3 cho hiện tượng gì:

Câu 15 / 50

1-propanol và 2-propanol là đồng phân:

Câu 16 / 50

Thuốc thử KMnO4/H2SO4 dùng để nhận biết dung dịch cồn hiện tượng

Câu 17 / 50

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của:

Câu 18 / 50

Thuốc thử Tollens là:

Câu 19 / 50

1 orbital 2s và 3 orbital (2px, 2py,2pz) tổ hợp với nhau tạo thành 4 orbital lai hóa:

Câu 20 / 50

Để chứng minh amino acid là hợp chất lưỡng tính, ta có thể dùng phản ứng của chất này với:

Câu 21 / 50

Công thức tổng quát của alkane là:

Câu 22 / 50

Lipide có vai trò gì trong việc hấp thụ vitamin?

Câu 23 / 50

Trong số các phản ứng hóa học dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa-khử:

Câu 24 / 50

Phân tử Phospholipid đóng vai trò quan trọng trong màng tế bào bởi vì chúng có:

Câu 25 / 50

Chất nào sau đây thuộc loại polisaccharide?

Câu 26 / 50

Trong hợp chất CH3CH2=CH2, 3 nguyên tử C ở trạng thái lai hóa lần lượt:

Câu 27 / 50

Hợp chất X được tạo thành từ glycerol, acid béo và phosphoric acid. X là

Câu 28 / 50

Ảnh hưởng của liên kết hidro đến tính chất:

Câu 29 / 50

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:

Câu 30 / 50

Oximene có trong tinh dầu lá húng quế, limonene có trong tinh dầu chanh. Chúng có cùng công thức phân tử là:

Câu 31 / 50

Quỳ tím dùng để nhận biết dung dịch acetic acid hiện tượng

Câu 32 / 50

Triglycerides là chất béo dự trữ quan trọng ở đâu?

Câu 33 / 50

Trong hợp chất CH2=CH2, 2 nguyên tử C ở trạng thái lai hóa:

Câu 34 / 50

Glucose là một loại monosaccharide thuộc nhóm nào?

Câu 35 / 50

Cho bốn hợp chất sau. Hợp chất nào có tính acid mạnh nhất?

Câu 36 / 50

Phospholipid không được cấu tạo từ:

Câu 37 / 50

Chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Y có công thức phân tử:

Câu 38 / 50

Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine:

Câu 39 / 50

Dung môi dùng để kết tinh KHÔNG có yêu cầu nào sau đây:

Câu 40 / 50

Cho 4 acid. Chiều tăng dần tính acid của các acid đã cho là:

Câu 41 / 50

Nhận biết NH3 sinh ra trong phản ứng định tính:

Câu 42 / 50

1 orbital 2s và 1 orbital 2px tổ hợp với nhau tạo thành 2 orbital lai hóa:

Câu 43 / 50

Sự biến đổi tính chất acid của dãy CH3COOH, CH2ClCOOH, CHCl2COOH là:

Câu 44 / 50

Nhận biết nguyên tố Nitrogen trong hợp chất hữu cơ, đun cùng CuO khí bay ra NH3 nhận biết bằng?

Câu 45 / 50

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C2H6 → A → B → C → D. Vậy D là:

Câu 46 / 50

Khái niệm nào sau đây đúng:

Câu 47 / 50

Trường hợp nào sau đây không chứa chất béo?

Câu 48 / 50

Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2 là phản ứng hóa học chính của quá trình nào sau đây:

Câu 49 / 50

Peptid là các hợp chất được tạo ra bằng phương pháp loại nước giữa:

Câu 50 / 50

Azirine là một ví dụ của loại dị vòng nào?